• This is Slide 1 Title

    This is slide 1 description. Go to Edit HTML and replace these sentences with your own words.

  • This is Slide 2 Title

    This is slide 2 description. Go to Edit HTML and replace these sentences with your own words.

  • This is Slide 3 Title

    This is slide 3 description. Go to Edit HTML and replace these sentences with your own words.

Chủ Nhật, 31 tháng 7, 2016

Hoá chất PEG và nhiều công d���ng tốt trong sản xuất công nghi��p?

Polyethylene Glycols (PEG) là chất lỏng không màu trong suốt, có thể là một chất lỏng trắng đục hoặc là một chất bán rắn tuỳ thuộc vào nhiệt độ môi trường.



Polyethylene Glycols (PEG) không độc hại, không mùi, trung lập, trơn, không bay hơi và không gây khó chịu và được sử dụng trong một loạt các dược phẩm và thuốc như một dung môi, chất dẫn pha chế, thuốc mỡ, xe cộ, máy tính bảng và tá dược.

Polyethylene Glycols (PEG) có khả năng hoà tan cao và có thể phân tán nhiều loại màu nhuộm và chất màu, chúng là loại chất hoà tan hiệu quả nhiều loại thuốc nhuộm kiềm.

  • PEG được dùng như chất hoá dẻo làm tăng tính bôi trơn và tính ẩm cho keo dán giúp keo giữ được độ bám dính lâu hơn.
  • PEG trong Nông nghiệp: PEG tan trong nước và hoà tan tốt các loại thuốc diệt côn trùng có nguồn gốc hữu cơ. Vì vậy chúng là chất mang rất tốt cho các loại thuốc tăng trưởng thực vật và diệt cỏ. Do có tính hút ẩm nên PEG 200, 300, 400,600 được dùng làm chất chống bụi trong các hoá chất công nghiệp. Thông thường nếu xử lý hạt giống với dung dịch có chứa PEG sẽ làm tăng tỷ lệ nảy mầm cao hơn.
  • Polyethylene Glycols (PEG) trong ngành gốm: PEG 400, 600 được dùng trong ngành gốm làm chất hoá dẻo, tạo độ bôi trơn bên trong và bên ngoài tốt và làm tăng độ bền của sản phẩm chưa nung.
  • Polyethylene Glycols (PEG) trong mỹ phẩm: PEG được dùng nhiều trong việc sản xuất các loại: kem, lotion, kem cạo râu, phấn, các sản phẩm sol khí.
  • Polyethylene Glycols (PEG) trong xi mạ điện: PEG dùng làm chất đánh bóng, tạo bề mặt mịn và bóng sáng.
  • Polyethylene Glycols (PEG) sản phẩm gia đình: PEG 200, 300, 400, 600 được sử dụng rộng rãi trong quá trình sản xuất các sản phẩm gia đình như : các chất tẩy rửa, nước đánh bóng, xà bông, bột giặt.
  • Polyethylene Glycols (PEG) Dầu bôi trơn: Các loại PEG 200, 400, 600 có khả năng hoà tan trong nước, bay hơi chậm và khả năng bôi trơn nên chúng được dùng trong nhiều loại dầu bôi trơn, dầu bôi trơn bề mặt các đồ dùng kim loại dùng trong gia công thực phẩm. Mà không làm biến màu các bộ phận bằng kim loại, vải sợi và quần áo. Được làm sạch dễ dàng và không ăn mòn cao su và nhựa.
  • Polyethylene Glycols (PEG) giấy và sản phẩm giấy: Các PEG 200, 300, 400 dùng để làm mềm giấy, tăng độ mềm dẻo và tính trượt mong muốn, chống phồng và quăn xoắn khi bị ẩm. Các loại PEG rắn có hiệu quả bôi trơn rất tốt, tăng độ bóng và độ trơn láng trong khi cán màng. PEG cũng được dùng làm chất ổn định màu, chất hoá dẻo, chất chống dính và chất ổn định kích thước.
  • Polyethylene Glycols (PEG) trong Dược phẩm: PEG cũng hoà tan tốt các loại thuốc mỡ hoà tan trong nước, giúp sản phẩm dễ thoa lên da và thấm vào da ngay khi da bị ẩm ướt.

Thứ Năm, 28 tháng 7, 2016

ứng dụng quan trọng của Acetone thuộc hoá chất công nghiệp?

Acetone là 1 hóa chất siêu thông dụng trong đầy đủ ngành kỹ nghệ. riêng biệt trong nghề đặt móng, acetone với sử dụng rất nhiều. những tên khác được dùng với gần hóa chất này là: Dimethyl Formaldehyde, Dimethyl Ketone, Finger Nail Polish Removers, Rubber Cement.

Từ diện tích, acetone hòa nhập vào đất, nước sau những cơn mưa cùng bão tuyết. mà acetone không tích tụ thuộc đất với nước lâu do các vi sinh vật sẽ chuyển biến chúng ra những hợp chất khác. Tự nó, acetone vô hại bởi chúng bị chuyển đổi vô cùng mau. nhưng lúc kết hợp được chất khác như hydogen peroxide, chloroform, thì acetone biến thành nguy hiểm

Hóa chất Aceton ( Dung Môi Aceton) là chất lỏng thuộc suốt, ko màu, bay hơi nhanh, Với mùi ngọt gắt. Nó Với nhiệt độ sôi tốt, tốc độ bay tương đối cao với khả năng hoà tan cao.

- Hóa chất Acetone tan hoàn tất cả thuộc nước, những dung môi hydrocacbon mạch thẳng, mạch vòng và gần như những dung môi hữu cơ. Nó cũng hoà tan thấp nhiều dầu mỡ động vật với thực vật,hầu hết nhiều loại nhựa tổng hợp, nhựa tự nhiên với những chất tổng hợp.

Hóa chất Aceton với ứng dụng nhiều trong đầy đủ ngành:

  • Acetone với dùng với chế tạo chất dẻo (plastic), nhiều chiếc sợi (fibers), dược phẩm vá những hóa chất khác. Là một dung môi hữu cơ, acetone Với thể hòa tan nhiều chất hóa học. Acetone có trong nhiều thành quả kỹ nghệ như sơn, mực in, contact cement, chất để làm keo (gum), nhựa (resin), sáp triệuắng(wax), dầu mỡ bôi trơn, thuốc nhuộm, hóa chất chùi rửa, thuốc rửa móng tay. Tại tiệm để làm móng tay, acetone với dùng rất nhiều cho lau chùi móng.
  • Aceton sử dụng thuộc ngành Dược với mỹ phẩm

+ Aceton đựơc dùng đặt chất khử nứơc trong chế tạo thuốc với thuộc công nghiệp mỹ phẩm, sơn cùng nước rữa móng tay

Aceton dùng cho nén khí Acetylene
+ Acetylene là 1 khí công nghiệp quan trọng nhưng chẳng thể nén 1 cách hiệu quả cho bảo quản tỏng những bình hình trụ mà ko có nguy cơ nổ.

- Acetone Với thể hoà tan lượng lớn khí Acetylene ( khoảng 300 lần thể tíhc so vơi không gian của chính nó).

+ Acetylene với dùng thuộc bình khí cùng với khí acetone ở dạng đất sét hấp thụ. bởi acetylene với thu nhận hết bằng acetone nen lúc khí Acetone bay ra sẽ tất nhiên khí acetylene.Cần buộc phải xẻ sung khí acetone thế hệ đều đặn.

Ngoài ra Dung môi Aceton còn trang bị để :
- Dung môi gột rửa cùng chất vô trùng với các thành phần điện năng tử.
- Đồng dung môi cho neoprene (cao su tổng hợp), để acrylic với nitrocellulose.
- Mực in mau khô
- Dung môi tẩy thuộc gột rửa khô.

ưu điểm cùng khuyết điểm của Proxitane thuộc ứng dụng công nghiệp?

Proxitane là 1 peroxide hữu cơ cùng Với công thức CH3CO3H . Nó tạo thành một trạng thái cân bằng được Acid acetic (CH3COOH) với hydrogen peroxide (H2O2), như vậy là giả dụ bạn kết hợp hydrogen peroxide và acid acetic được nhau Peracetic Acid sẽ với hiện ra. Proxitane là chất lỏng ko màu có mùi nồng cay. Proxitane –(Peracetic Acid) là 1 tác nhân oxy hóa mạnh bạo, cùng tìm thấy quan tâm thuộc y tế cùng công nghiệp thực phẩm như là một chất tiệt trùng cùng tiệt trùng.

- Tên gọi hóa chất: Proxitane 15%, P3, Proxitane 15:23, hợp chất Peracetic Acid

  • Ngoại quan: chất lỏng, thuộc suốt.
  • Mùi:

+ Ở nồng độ sử dụng thì sắp như chơi mùi.

+ Dạng đậm đặc có mùi cực kỳ mạnh với đặc trưng giúp cho người sử dụng Với thể phân biệt ngay cạnh được những hóa chất khác.

  • khởi thủy : Thailand
  • Quy bí quyết : Cal 30 kg

Proxitane sẽ lệ thuộc cho thuê văn phòng quận 5 LOTTERY TOWER đi lại yếu tố: nồng độ, nhiệt độ và nhiều loại vi sinh muốn hủy hoại. ngoại giả, thường ngày sử dụng được nồng độ 0,05% – 0,3% (chủ yếu 0,2-0,5%). Nhiệt độ thuộc khoảng 5 – 20ºC nếu khoảng 50ºC thì hiệu quả thanh trùng cao hơn cùng số ngày thanh trùng ngắn hơn. ko mua sắm nhiệt độ cao hơn 50ºC.

Dung dịch Proxitane ở nồng độ khuyến cáo có thể lưu trữ lại cho tái cung cấp, bên cạnh đó với điều kiện là ko quá bẩn và cần xẻ sung để đảm bảo nồng độ.

  • ứng dụng Proxitane:

+ trong sản xuất: thuộc những dây truyền đóng hộp, chai của nhiều nhà máy bia, nước đái khát, sữa, thủy sản, kem, những trung tâm giết gia súc gia cầm…và ngành công nghiệp thực phẩm khái quát.

+ thuộc công nghiệp dược phẩm

+ thuộc xưởng cung ứng gelatin và các thành quả nuôi cấy vi sinh

+ thuộc ngành thú y

+ thuộc cung ứng nước đóng bình

+ thuộc xử lý nước thải

  • Ưu điềm Proxitane:

+ số ngày tiệt khuẩn ngắn (30-45 phút ) tạo hiệu quả cao.

+ Phổ kháng khuẩn rộng, hủy hoại gần như các dòng vi khuẩn

+ dễ dãi hòa tan trong nước

+ Tự hủy sau khi cung cấp. không gây hại không gian, người mua sắm.

  • thiếu sót Proxitane:

+ Nồng độ dễ bị sụt giảm lúc để bay tương đối ko kể không khí. vì vậy chưa đầy pha loãng dung dịch khi trang bị được lượng đang cần dùng, Ngoài ra muốn bảo quản nơi khô ráo đón ánh sáng tự nhiên

+ Mùi nồng, cay bắt buộc muốn đồ vật đồ vật bảo hệ cần lao ( găn tay, mắt kính ) khi pha dung dịch.

+ Ẳn mòn kim loại: đồng, kẽm, thép. bên cạnh inox.

Cty Hóa Chất Trần Tiến là 1 công ty hoạt động thuộc lĩnh vực du nhập, buôn bán hoá chất. có uy tín trên thị trường, đáp ứng được yêu cầu sử dụng hoá chất để nhiều công ty thuộc nước, doanh nghiệp liên doanh nước ngoài. nhà hàng luôn nỗ lực đem đến để khách hàng sự bằng lòng về mức giá cả, chất lượng sản phẩm , dịch vụ lý tưởng. bạn đọc cần biết thêm thông tin cùng chiếm được giá rẻ vui lòng tell hoặc inbox Ms Thuỷ: 0983.838.250-016525.900.98.
Cảm ơn độc giả đã quan tâm! Thân!

Thứ Ba, 26 tháng 7, 2016

Lợi ích khi sử dụng acid lactic là gì?

Axit lactic là một sản phẩm trao đổi chất của vi khuẩn axit lactic (Lactobacillen). Họ tham gia vào quá trình lên men lactic acid, một quá trình bảo tồn truyền thống của thực phẩm.

Hiệu quả bảo quản của các axit lactic được hình thành trong các sản phẩm là đáng kể. Tác dụng chất bảo quản acid lactic là tương đối yếu

Acid Lactic nó ngăn cản sự xuất hiện của một số vi khuẩn không mong muốn hoặc có hại. Thông thường, acid lactic được áp dụng kết hợp với các chất bảo quản khác. Axit lactic cũng được sử dụng bởi vì mùi vị đặc trưng tăng cường nó.

  • Công dụng Axit lactic được sử dụng trong: ngâm rau (bắp cải, đậu, dưa chua, dưa cải bắp, ô liu, dưa chua hỗn hợp, vv) bơ thực vật (để tăng cường hương vị) nước sốt xà lách babyfood (cải thiện khả năng tiêu hóa) đồ uống (cải thiện phù hợp cho việc lưu trữ) Công nghệ gen Hôm nay, acid lactic chủ yếu được sản xuất với phương pháp Biotechnical có sử dụng vi khuẩn lactic acid. Nói chung, vi khuẩn đó đều không biến đổi gen. Để cho các vi khuẩn để thực hiện các thay đổi hóa học mong muốn, họ cần một môi trường dinh dưỡng cụ thể. Trong sản xuất của axit lactic, phương tiện này bao gồm chủ yếu của tinh bột ngô hoặc bột khoai tây
  • Nếu axit lactic được sản xuất với sự trợ giúp của các vi sinh vật biến đổi gen, nó không phải là đối tượng của một yêu cầu ghi nhãn. Phụ gia được sản xuất trong hệ thống khép kín với sự giúp đỡ của các vi sinh vật biến đổi gen cũng không phải chịu một yêu cầu ghi nhãn, cung cấp các phụ gia trong câu hỏi đã được thanh lọc và không chứa bất kỳ các vi sinh vật.

Lợi ích khi sử dụng axit lactic : mang lại lợi ích sức khỏe khác, bao gồm:

+ Ức chế tác nhân gây bệnh như E. coli hay Clostridium perfringens.

+ Ngăn chặn bệnh tiêu chảy gây ra bởi (rota) virus hoặc vi khuẩn Salmonella .

+ Giảm hiệu ứng (hoặc loại bỏ đó) nhiễm Candida,chất khử trùng.

+ Khôi phục lót nhầy của "ruột" Kích thích hệ thống miễn dịch Phát triển sỏi thận có thể được giảm bằng cách cải thiện "ruột" thực vật vì vi khuẩn probiotic đã được hiển thị để trung hòa oxalate, một trong những rủi ro đối với việc phát triển sỏi thận.

+ Phát hành các loại vitamin, khoáng chất và enzyme từ thực phẩm, làm cho chúng dễ dàng-có sẵn

+ Phá hủy rộng phạm vi của các độc tố tự nhiên và tổng hợp trong thực phẩm tươi sống Tăng đại tiện, làm giảm táo bón

+ Phá vỡ đường, tinh bột và đường lactose tiêu hóa dễ dàng hơn cho Tuyến tụy, gan, thận được tốt hơn

+ Giúp đỡ trong việc làm giảm các lo âu và trầm cảm (enzyme đóng vai trò rất lớn trong sản ruột serotonin!)

+ Tạo chất xơ có lợi đó là tương thích hơn với đường tiêu hóa

+ Tất cả các loại thực phẩm lên men lacto-có chủng hoặc tỷ lệ vi khuẩn lactic acid khác nhau, và mỗi người trong số họ là rất quan trọng đối với sức khỏe tốt.


Thứ Hai, 25 tháng 7, 2016

Công dụng của gelcoat là gì?

GELCOAT

Gelcoat có nhiều loại và có công dụng khác nhau như: Bọc ngoài sản phẩm, dùng làm khuôn, trang trí…

Gelcoat thuộc họ Isophthatic – Neopentyl glycol, đóng rắn nhanh, chống chảy dùng để phủ ngoài thông thường. Nó không có sáp và chất xúc tác thích hợp cho cả hai công nghệ đắp tay và súng phun.Ngày nay người ta thích sử dụng công nghệ phun hơn bởi vì nó có thể áp dụng cho tất cả các loại nhựa và khi tráng lớp phủ mỏng nó không bị nổ bọt. Gelcoate có bề mặt bóng ngay sau khi đóng rắn. Nó có tính cơ tốt, bền với nước, bền với hoá chất yếu và tia tử ngoại, do đó làm tăng cường độ bền cho sản phẩm.

Ngoài ra giữa lúc gel hoá và lúc đóng rắn ngắn cho nên có thể tăng cường năng suất.

Gelcoate được ứng dụng: Vì là loại để bao phủ nên có thể sử dụng được với nhựa thường như là loại vật liệu để hỗ trợ thích hợp để sản xuất các sản phẩm đòi hỏi độ hấp thụ nước thấp và chịu được hoá chất.


Gelcoate có hai dạng màu: Màu trắng và màu trong
Độ nhớt 30 độ C :40-50 Poises Thời gian đóng rắn :17-22 Phút Nhiệt độ toả nhiệt :34-40 Phút Độ ổn định trong tối dưới 25 độ C :6 tháng

Cả hai loại màu gelcoate đều sẽ tạo bề mặt bóng sau khi đóng rắn hoàn toàn. Sự đóng rắn nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào hàm lượng pha chế chất xúc tác ( Butanox ) Thường sử dụng 1-1,5% xúc tác. Để pha trộn đều màu với nhựa nên sử dụng máy trộn. Nếu thấy gelcoat có độ nhớt cao (đặc ) có thể dùng dung môi Styren monomer (hay còn gọi là SM ) để pha loãng cho dễ phun hơn. Tuy nhiên nếu thêm quá nhiều Styren monomer ( SM ) sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của gelcoat .

Chủ Nhật, 24 tháng 7, 2016

Các loại sợi thủy tinh trong cuộc sống mà bạn cần biết?

Sợi thủy tinh, được kéo ra từ các loại thủy tinh kéo sợi được (thủy tinh dệt), có đường kính nhỏ vài chục micro mét. Khi đó các sợi này sẽ mất những nhược điểm của thủy tinh khối, như: giòn, dễ nứt gẫy, không chất bảo quản mà trở nên có nhiều ưu điểm cơ học hơn. Sợi thủy tinh có 2 dạng :

­ Sợi Max

­ Sợi Roving

1. SỢI MAX

Sợi Max là gồm các lớp sợi liên tục hoặc gián đoạn phân bố hỗn loạn trên một mặt phẳng các sợi được giữ với nhau nhờ chất liên kết có thể hoà tan được trong nhựa.

Sợi Max là loại sợi thủy tinh loại E hoặc C không đan được tao ra một cách ngẫu nhiên bằng những sợi roving có chiều dài 50mm

Sợi Max gồm các loại sau: Max 300, Max 450

Chỉ số phía sau: 300, 450 là giá trị biểu hiện về trọng lượng của sợi được phủ trên diện tích 1m2

Vì sao gọi là sợi Max 300 : Có nghĩa là trên 1m2 sản phẩm thì phải mất 300g sợi Chỉ số này cho ta tính trước được số lượng soi cần phủ trên bề mặt nhất định từ đó quy ra mức nhựa cần thiết để tẩm thấm một diện tích sợi max mà ta phủ. Thông thường tỷ lệ 1/2 có nghĩa là để tẩm thấm 1kg sợi thì cần phải 2kg nhựa Polyester

2. SỢI ROVING (VẢI THUỶ TINH)

Vải thuỷ tinh là tập hợp những dây thuỷ tinh dài liên tục được đan lại với nhau nhờ vào kỹ thuật dệt. Vải

thuỷ tinh thường dùng để gia cố lớp đầu và cuối của sản phẩm để tăng khả năng chịu lực của sản phẩm.

Sợi Roving là sợi được kéo thành từ dây dài và được đóng thành cuộn. Sợi Poving thường được

dùng cho súng phun hỗn hợp và nhựa Polyester hoặc để dùng đan các sản phẩm mỹ nghệ

Ngoài ra trong ngành composite con sử dụng chất độn:

+ Chất độn dạng sợi: chất độn dạng sợi có tính chất cơ lý cao hơn, tuy nhiên chất độn dạng sợi có giá

thành cao hơn chất độn dạng hạt. Điều này kéo theo giá thành của vật liệu composite cũng tăng lên. Các

sợi thường dung làm chất độn trong công nghệ composite: Sợi thủy tinh, sợi cacbon, sợi amiang, sợi Bo, sợi cacbua silic….

+ Chất độn dạng hạt: Chất độn dạng hạt có những ưu điểm như giảm giá thành sản phẩm, tăng thể tích

cần thiết. Với những chất độn ở dạng hạt trơ làm tăng độ bền cơ lý, hóa, nhiệt, điện. Dễ đúc khuôn, giảm sự tạo bọt khí trong nhựa có độ nhớt cao. Cải thiện tính chất bề mặt của vật liệu, chống co rút khi đóng rắn. Che khuất sợi trong cấu trúc, giảm tỏa nhiệt khi đóng rắn. Các chất độn dạng hạt thườg sử dụng đó là : Silica, CaCO3, vẩy mica, vẩy kim loại, độn khoáng, cao lanh, đất sét,cacbon…

Thứ Năm, 21 tháng 7, 2016

Calcium Nitrate và công dụng đ���c biệt cho cây trồng và đất

Calcium Nitrate - Ca(NO3)2 : Canxi Nitrate có màu trắng hạt cánh nhỏ, tan nhanh trong nước. để ngòai không khí dễ chảy rửa khó dùng chất bảo quản

- Cung cấp canxi và đạm dễ hấp thụ cho cây trồng.
- Cải tạo đất: Hạ phèn, khử mặn, ngăn chặn sự suy thoái của đất, phục hồi cấu trúc đất làm đất thông thoáng, thấm nước tốt, giảm ngộ độc sắt (Fe), nhôm (Al) và mangan (Mn).
- Phân hủy chất hữu cơ nhanh hơn, giải độc hữu cơ cho cây trồng.
- Làm tăng sự hữu dụng của phân lân, Molipden (Mo), tăng sự hấp thu Kali của cây trồng.
- Làm tăng pH đất, ức chế sự phát triển của các loại nấm bệnh trong đất,(nấm gây bệnh chạy dây dưa, sưng rễ bắp cải, chết nhanh tiêu, héo rũ cà chua, nứt thân xì mủ cây có múi, sầu riêng...v.v).
- Giúp cứng cây, chống đổ ngã.
- Giảm rụng hoa, tăng đậu trái, hạn chế rụng trái non.
- Chống sượng trái, nám trái, nứt trái, thối trái.
- Giúp cây trồng tăng khả chống chịu với các điều kiện bất lợi của thời tiết, môi trường (nóng, khô hạn, đất phèn...).
- Nuôi dưỡng hoa, quả, củ, hạt: hoa to, đẹp, lâu tàn; quả, củ to, chắc ruột, màu sắc đẹp, ngon ngọt; hạt chắc, mẩy, vàng sáng.
- Tăng năng suất và chất lượng nông sản.

Những vùng đất thiếu Canxi bón rất hiệu quả . Đây là sản phẩm cao cấp thay thế cho vôi và Canxi Cacbonate. Cây cafê, cây chôm chôm rất thích hợp với lọai phân này. Sản phẩm chủ yếu là nhập từ Ấn độ, Trung Quốc.

Cung cấp canxi cho cây trồng : Canxi là 1 trong 4 chất trung lượng cần thiết cho cây trồng. Ngoài vôi bà con có thể dùng canxi nitrat Ca(NO3)2 hoặc lân nung chảy. Không nên dùng bột đá, bột vỏ sò CaCO3 hay thạch cao CaSO4 + 2H2O như 1 số tài liệu khuyến cáo (những chất này không tan trong nước, thậm chí còn có hại cho cây trồng).

Canxi ảnh hưởng đến sự hình thành rễ, mần non, sự hấp thu các chất dinh dưỡng. Thiếu canxi lá non bị biến dạng, nhỏ và màu xanh lụa sẫm không bình thường. Thiếu canxi làm cho chồi và hoa rụng sớm, rễ yếu....

Cty hoá chất Trần Tiến có bán hoá chất này .Click vào xem nhé.